Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 46

21/11/2019 03:12
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Đầu tuần, mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng. Từ ngày 13- 15, và ngày 19- 20, mây thay đổi đến nhiều mây, đêm và sáng có mưa rào rải rác đến nhiều nơi, có nơi mưa vừa, mưa to, ngày nắng yếu. Gió Đông bắc trên đất liền cấp 2- cấp 3, trên biển cấp 4- cấp 5.
- Nhiệt độ không khí trung bình: 24- 26 oC
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 27 - 29 oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 22 - 24 oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
* Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.675 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, TX. Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hoà, TP. Tuy Hoà giai đoạn sinh trưởng: Cuối đẻ nhánh – trỗ.
          * Các cây trồng khác:
          - Mía: Niên vụ 2019-2020: 24.266 ha.  GĐST: Vươn lóng
          - Sắn: Niên vụ 2019-2020: 28.181 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ
          - Rau các loại: 4.750 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.
          - Đậu các loại: 2.182 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn
          - Ngô: 4.850 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.
          - Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
          - Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.
- Cây ăn quả: 5.250ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa: * Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.675 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, TX. Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hoà, TP. Tuy Hoà. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:
- Bệnh đốm nâu gây hại với tổng diện tích 15 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 10 ha, TLB 1-2 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, TLB 5 - 6% lá, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Sông Hinh.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh và gây hại tổng diện tích 63 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 39 ha, TLB 6 – 8 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 24 ha, TLB 12 - 16% lá, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Tuy An.
- Sâu cuốn lá nhỏ phát sinh và gây hại tổng diện tích 121 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 90 ha, mật độ 1 -3 con/m2, tuổi 1-4; diện tích nhiễm nhẹ 31 ha, mật độ 10 - 12 con/m2, tuổi 1-2 rải rác tại huyện Tuy An.
- Chuột phát sinh và gây hại tổng diện tích 75,4 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 49,4 ha, TLH 1 – 2 % dảnh; diện tích nhiễm nhẹ 18 ha, TLH 3 – 4 % dảnh; diện tích trung bình 8 ha, TLH 6 – 10 % dảnh tại huyện Tuy An và Sơn Hòa.
- Bệnh lem lép hạt gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, TLB 5 – 8 % lá trên địa bàn TX. Sông Cầu.
2. Cây rau các loại
          - Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,3 ha, TLB: 5-10% cây, cây sinh trưởng nhiều giai đoạn, tại HTX Hòa kiến 1, TP.Tuy Hòa.
- Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, mật độ 10 - 12 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp huyện Tuy An.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, mật độ 2-3 con/m2, GĐST phát triển thân lá, tại huyện Tuy An.
4. Cây sn: 
           - Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 4.292,5 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 1.588,5 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 1.244 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1.460 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:
          + Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 3.500 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.200 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 1.000 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 1.300 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 600 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 300 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 180 ha, TLB 20% cây, DT nhiễm nặng 120 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 154 ha, GĐST cây tích lũy tinh bột. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 75 ha TLB 5-20 % cây; DT nhiễm TB 49 ha TLB 20-50% cây; DT nhiễm nặng 30 ha TLB 50 - 100% cây, tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.
+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 125 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 60 ha TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 35 ha TLB 12-30% cây; DT nhiễm nặng 30 ha TLB 40 - 100% cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Lãnh.
+ Sông Cầu: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 1ha TLB 1-3 % cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Thọ 2.
+ Phú Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2,5 ha TLB 5-10 % cây GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Hòa Hội.
          - Rệp sáp bột hồng  phát sinh diện tích dưới nhiễm 5 ha, TLH 1 – 2 % cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác tại huyện Sông Hinh.
5. Cây cao lương
Cây cao lương được gieo trồng diện tích 73 ha tại xã An Hòa, huyện Tuy An, có đối tượng Sâu keo mùa thu gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, mật độ 2-3 con/m2, sâu ở các loại tuổi khác nhau.
6. Cây mía:
- Xén tóc hại mía gây hại tổng diện tích 20 ha, mật độ 1 con/m2 tại các xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội, Cà Lúi thuộc huyện Sơn Hòa.
- Sâu đục thân phát sinh và gây hại với tổng diện tích 206 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 70 ha, TLH 1 -2 %cây; diện tích nhiễm nhẹ 116 ha, TLH 3-4 % cây, diện tích nhiễm trung bình 20 ha, TLH 10 - 12 % cây, GĐST vươn lóng, tại huyện Sông Hinh và Sơn Hòa.
+ Sông Hinh: Sâu phát sinh và gây hại với tổng diện tích là 70 ha, trong đó: diện tích dứoi nhiễm là 50 ha, TLH 1 -2 % cây; diện tích nhiễm nhẹ 20 ha, TLH 3-4% cây, GĐST vươn lóng tại các xã trên địa bàn.
+ Sơn Hòa: Sâu gây hại với tổng diện tích 136 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 20 ha, tỷ lệ hại 4% cây, diện tích nhiễm nhẹ 96 ha, TLH 10 % cây, diện tích nhiễm trung bình 20 ha, TLH 12 % cây GĐST vươn lóng tại các xã trên địa bàn.
- Ngoài ra, bệnh đốm vòng gây hại rải rác trên địa bàn huyện Sông Hinh.
7. Cây tiêu
Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm phát sinh với diện tích dưới mức nhiễm 4 ha, TLB 0,2 – 1,4 % trụ trên cây tiêu kinh doanh chăm sóc kém.
Ngoài ra, tại hầu hết các vườn tiêu đều có xuất hiện tuyến trùng gây hại rễ, cây tiêu giai đoạn kiến thiết cơ bản – kinh doanh.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Lúa vụ Mùa 2019: Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đốm nâu tiếp tục gây hại trên lúa giai cuối đẻ nhánh.
          - Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.
          - Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.
          - Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn lan rộng và rệp sáp bột hồng tiếp tục gây hại.
          - Câu cao lương: Sâu keo mùa thu phát sinh và gây hại.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
Đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các biện pháp sau đây:
- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa mùa để kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.
- Tăng cường hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu keo mùa thu, bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.
- Tập trung điều tra, phát hiện xén tóc hại mía tại các địa phương có diện tích trồng mía lớn. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ  xén tóc hại mía cho nông dân.
- Tăng cường công tác điều tra, dự tính dự báo tình hình sinh vật hại trên cây tiêu, bệnh chết chậm, thán thư tiếp tục gây hại. Cần chú ý bệnh chết nhanh có khả năng phát sinh gây hại trong thời gian tới vì bước vào mùa mưa lượng nước trong đất tăng cao, tạo điều kiện cho nấm trong đất hoạt động mạnh hơn. Hướng dẫn nông dân chuẩn bị tốt hệ thống thoát nước cho các vườn cây hồ tiêu để hạn chế tối thiểu bệnh chết nhanh phát sinh gây hại.
          - Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.  
CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT PHÚ YÊN
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Quảng cáo