Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 7-2020

14/02/2020 07:57
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Thời kỳ đầu và giữa tuần, chủ yếu mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng; Thời kỳ cuối tuần, mây thay đổi đến nhiều mây, đêm và sáng có mưa nhỏ vài nơi, ngày nắng yếu. Gió Đông bắc trên đất liền cấp 2- 3, trên biển cấp 4-5.
- Nhiệt độ không khí trung bình: 23- 25 oC
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 28 - 30 oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 20 - 22 oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
* Lúa vụ Đông Xuân 2019-2020, toàn tỉnh Phú Yên đã gieo sạ được 26.440 ha, GĐST: Mạ – chín sữa
- Trà sớm (trước 20/12/2019): Diện tích: 1.904ha, giai đoạn:  Đòng – chín sữa
- Trà chính vụ (từ ngày 20/12/2019 - 10/01/2020): diện tích: 23.851,5 ha. GĐST: Cuối đẻ nhánh - đòng
- Trà muộn (sau ngày 10/01/2020): diện tích: 684,5 ha. GĐST: Mạ - Đẻ nhánh.
            * Diện tích các loại cây trồng khác còn lại trên đồng tại thời điểm báo cáo:
- Mía (niên vụ 2019-2020): 24.266 ha.  GĐST: Vươn lóng – Thu hoạch
- Sắn (niên vụ 2019-2020): 11.076 ha. GĐST: Thu hoạch
- Sắn (niên vụ 2020-2021): 10.515 ha. GĐST: Cây con
            - Rau các loại (2020): 1.306 ha. GĐST: Cây con.
            - Đậu các loại (2020): 538 ha. GĐST: Cây con
- Ngô trồng mới: 1.106 ha. GĐST: Cây con – vươn lóng
            - Tiêu: 455 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
* Lúa vụ Đông Xuân 2019-2020 đã gieo sạ được 26.440 ha; giai đoạn sinh trưởng: Mạ - chín sữa. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa ĐX 2019-2020 có các đối tượng chính sau:
 
- Chuột phát sinh và gây hại tổng diện tích 91,4 ha, trong đó:
+ Diện tích nhiễm nhẹ 85,6 ha (Đồng Xuân 60 ha; Sông Cầu 1,5 ha; Tuy An 20 ha; TP. Tuy Hòa 2,1 ha, Phú Hòa 2ha), TLH 5 – 10 % dảnh hại.
+ Diện tích nhiễm trung bình 5,8 ha (Tuy An 5ha; TP. Tuy Hòa 0,8ha), TLH 15% dảnh hại.
- Bọ trĩ phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, TLH 8-12% dảnh hại, GĐST mạ - đẻ nhánh tại huyện Sông Hinh.
- Bệnh đạo ôn gây hại tổng diện tích 95,5 ha, TLB 5-50 % lá, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 42,5 ha TLB 5 % lá; diện tích nhiễm trung bình 33 ha TLB 12-20 % lá; diện tích nhiễm nặng 20 ha, TLB 30-50 % lá tại các huyện Đồng Xuân, Tuy An, Sông Hinh và Phú Hòa.
- Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại diện tích nhiễm nhẹ 37 ha, TLB 10 - 15 % lá, GĐST cuối đẻ nhánh – đòng, tại huyện Đông Hòa và Tuy An.
- Ngoài ra, còn có bệnh đốm nâu; bệnh đen lép hạt, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân... phát sinh với mật độ thấp.
2. Cây rau các loại
            - Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,3 ha, TLB: 5-15% cây, GĐST phát triển thân lá, tại HTX Hòa Kiến 1; Bình Ngọc, TP.Tuy Hòa.
- Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, mật độ 11 - 13 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp huyện Tuy An.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại tổng diện tích 67,2 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 67 ha, (Đồng Xuân 60 ha; Tuy An 5 ha; Sông Hinh 1 ha; Phú Hòa 1 ha), mật độ 2-3 con/m2; diện tích nhiễm trung bình 0,2 ha (Đông Hòa), mật độ 8 con/m2; GĐST nẩy mầm - vươn lóng.
4. Cây sn: 
             - Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 1.824 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 900 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 530 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 394 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân cụ thể:
            + Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 500 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 450 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 50 ha, TLB 20-30% cây, GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 650 ha. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 80 ha, TLB 5-10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 320 ha, TLB 20% cây, diện tích nhiễm nặng 250 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con – phát triển thân tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 45 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 20 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 10 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 15 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 629 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 350 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 150 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 129 ha, TLB 50% cây; GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.
5. Cây lạc
- Bệnh đốm vòng gây hại diện tích nhiễm nhẹ 30 ha, TLB 15 % cây tại HTX Xuân Quang 2 và Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Lúa vụ Đông Xuân 2019 – 2020:  Bọ trĩ; chuột tiếp tục phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn mạ - đẻ nhánh; bệnh đạo ôn tiếp tục phát sinh và gây hại ở các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo của cây lúa.
            - Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.
            - Cây ngô: Sâu sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.
            - Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 20-21.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa vụ Đông Xuân  để kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.
- Tiếp tục triển khai công văn số: 2570/SNN-TTBVTV V/v tăng cường công tác diệt chuột trên lúa vụ Đông Xuân 2019 – 2020 của Sở Nông Nghiệp và PTNT.
- Tăng cường hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu keo mùa thu, bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng ngô,  sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.
            - Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.                  

Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Quảng cáo