Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 38-2020

16/09/2020 03:03
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Thời kỳ đầu tuần, mây thay đổi, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi chủ yếu ở vùng núi; Thời kỳ giữa và cuối tuần, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Tây nam cấp 2 - 3.
- Nhiệt độ không khí trung bình: 28 – 30 oC
- Nhiệt độ không khí cao nhất: 33 - 35 oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 24- 26oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng
* Lúa vụ Hè Thu 2020: 23.949,76 ha
- Trà muộn (11/6– 19/7/2020): diện tích 6.752,96 ha; GĐST: trỗ - chín
Lúa Hè Thu đã thu hoạch được 19.298 ha, năng suất ước đạt 72,01 tạ/ha tại Tuy An (2.104ha), Đồng Xuân (1.200 ha), Tây Hòa (6.324 ha), Đông Hòa (3.407 ha), Sông Cầu (200 ha), Sông Hinh (1.365 ha), Sơn Hòa (310 ha), Phú Hòa (4.200 ha)
* Lúa vụ Mùa 2020: đã gieo sạ 3.574ha
- Trà sớm (1/7/2020 – 9/9/2020) đã gieo sạ khoảng 3.574 ha, GĐST: Mạ - đòng, giống: ML 48, ML49, ML 213, ĐV108 tại Sông Hinh (120 ha), Tuy An (1.454 ha), Đồng Xuân (510ha), Sông Cầu (1.000 ha), Sơn Hòa (490 ha).
Sắn niên vụ 20-21 đã thu hoạch 1.247 ha tại huyện Tây Hòa (977 ha), Đồng Xuân (200 ha), Sơn Hòa (20ha), Sông Hinh (50 ha).
* Diện tích các loại cây trồng khác còn lại trên đồng tại thời điểm báo cáo:
- Mía (niên vụ 2020-2021): 22.549 ha.  GĐST: Cây con – vươn lóng
- Sắn (niên vụ 2020-2021): 26.880,6 ha. GĐST: Phát triển thân lá – tích lũy tinh bột
- Rau các loại (2020): 4.332 ha. GĐST: Cây con – phát triển thân lá – thu hoạch
- Đậu các loại (2020): 1.461 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch
- Ngô: 1.929,5 ha. GĐST: mầm – trổ cờ, phun râu
- Tiêu: 365 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

 
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
* Lúa vụ Hè Thu 2020 gieo sạ được 23.949,76 ha, GĐST: trỗ - thu hoạch có xuất hiện một số đối tượng sinh vật gây hại như:
- Bệnh khô vằn gây hại diện tích nhiễm nhẹ 7 ha, TLB 5 - 15% cây; GĐST trỗ - chín sữa, tại huyện Tuy An.
- Bệnh lem lép thối hạt gây hại diện tích nhiễm nhẹ 12 ha, TLB 6 - 9% hạt GĐST chín sáp – chín sữa, tại huyện Tuy An.
- Bệnh đốm nâu gây hại diện tích nhiễm trung bình 9 ha, TLB 22 – 40 % lá; GĐST trỗ tại huyện Tuy An.
- Chuột gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2 ha TLH 5 – 10 % dảnh GĐST đòng – trỗ tại huyện Tuy An.
- Ngoài ra, còn có sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh thối thân, thối bẹ… phát sinh rải rác trên cây lúa ở GĐST trỗ - chín sáp.
* Lúa vụ Mùa 2020: Bọ trĩ, sâu cuốn lá ... xuất hiện rải rác với mật độ thấp trên cây lúa ở GĐST đẻ nhánh.
2. Cây rau các loại
- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,5 ha, TLB  5-10 % cây, GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến thuộc TP. Tuy Hòa.
- Rau cải: Bọ nhảy  gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, mật độ 13 – 15 con/ m2 tại huyện Tuy An.
- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá gây hại xà lách, sâu tơ gây hại rau cải, bệnh đốm mắt cua gây hại rau mồng tơi... phát sinh rải rác trên địa bàn tỉnh.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2,2 ha mật độ 2 – 4 con/m2, GĐST  cây con – trỗ cờ, phun râu tại  Sông Hinh (1 ha), Tuy An (1 ha), Phú Hòa (0,2 ha).
Ngoài ra, Sâu đục thân còn xuất hiện rải rác với mật độ thấp.
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 13.415 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 5.800 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 5.495 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 2.120 ha, TLB 80-100%, GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột (PTTL – TLTB) cụ thể:
+ Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 7.250 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 2.250 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 3.750 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.250 ha, TLB 50% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 3.000 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.600 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 850 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 550 ha, TLB 50% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 2.850 ha. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.800 ha, TLB 5-10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 800 ha, TLB 20% cây, diện tích nhiễm nặng 250 ha, TLB 50% cây, GĐST PTTL – TLTB tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.
+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 300 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 140 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 90 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 70 ha, TLB 80-100%, GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Phú Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 15 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 10 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 5 ha, TLB 20-30% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
- Nhện đỏ gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 25 ha, TLH 3-5% lá; GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột tại huyện Sông Hinh.
- Rệp sáp bột hồng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 15 ha, TLH 5 % lá tại huyện Đồng Xuân.
- Ngoài ra, còn có Bọ phấn trắng gây hại rải rác tại Tây Hòa với mật độ thấp.
5. Cây tiêu
Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm gây hại với diện tích dưới nhiễm 3 ha, TLB 0,4 - 1,6% trụ.
Ngoài ra, trên cây tiêu còn có bệnh chết nhanh, bệnh thán thư và tuyến trùng gây hại ở hầu hết các vườn tiêu. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
6. Cây mía
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 68 ha, TLH 20 % cây, GĐST đẻ nhánh – vươn lóng tại Sơn Hòa.
- Xén tóc gây hại diện tích nhiễm nhẹ 13 ha, TLH 6-10 % cây, GĐST đẻ nhánh – vươn lóng tại huyện Tuy An.
- Bệnh than gây hại diện tích nhiễm nhẹ 37 ha, TLH 2-4 % cây, GĐST đẻ nhánh – vươn lóng tại huyện Tuy An.
- Ngoài ra, tại Sông Hinh bệnh than và sâu đục thân gây hại rải rác, mật độ thấp.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Lúa vụ Hè Thu 2020: một số đối tượng sinh vật gây hại như bệnh khô vằn, thối thân, lem lép thối hạt,... sẽ tiếp tục gây hại trong giai đoạn đến.
- Lúa vụ Mùa 2020: bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ tiếp tục phát sinh gây hại.
- Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.
- Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.
- Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn, nhện đỏ, rệp sáp bột hồng tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2020 - 2021.
- Cây tiêu: bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.
- Cây mía: Sâu đục thân, bệnh than, xén tóc... tiếp tục gây hại
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
- Trên cây lúa:
+ Lúa Hè Thu: Tăng cường công tác điều tra phát hiện một số đối tượng như: bọ xít, rầy nâu, bệnh khô vằn, thối thân, bệnh lem lép thối hạt.... trên lúa trà muộn. Hướng dẫn phòng trừ kịp thời khi chúng có khả năng gây hại nặng.
+ Lúa vụ Mùa 2020: Tăng cường công tác điều tra, theo dõi để phát hiện và phòng trừ kịp thời các đối tượng có khả năng gây hại nặng.
- Trên cây rau: Tăng cường theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại.
- Trên cây mía: tăng cường theo dõi xén, bệnh than, sâu đục thân mía.
- Trên cây sắn: Tăng cường, kiểm tra phát hiện và kiểm soát các đối tượng như rệp sáp bột hồng, nhện đỏ, khảm lá virus...
- Trên cây ngô: Tăng cường theo dõi Sâu keo mùa thu gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con./.

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV PHÚ YÊN
Tác giả: Nguyễn Lê Lanh Đa
Quảng cáo