Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (tuần 22-2021)

03/06/2021 03:35
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng nhẹ.
Nhiệt độ không khí trung bình: 33- 37oC
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 33- 39 oC
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 30- 33 oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)
- Lúa vụ Hè Thu 2021 đã gieo sạ 2.888,8 ha tại Sông Cầu (232,8ha), Tuy An (765 ha), Đông Hòa (1.201 ha), Tây Hòa (300 ha), Đồng Xuân (250 ha), Sông Hinh (120 ha), Phú Hòa (20 ha).
+ Trà sớm: từ ngày 20/3 - 19/5/2021. Diện tích: 557,8ha, Sông Cầu (232,8ha), Tuy An (55 ha), Đông Hòa (270 ha). GĐST: Mạ - làm đòng.
          + Trà chính vụ: từ ngày 20/5 - 25/5/2021. Diện tích: 2.331ha, ở Tuy an (710ha), Đông Hòa (931 ha), Tây Hòa (300ha), Đồng Xuân (250ha), Sông Hinh (120ha), Phú Hòa( 20ha). GĐST: Mạ.
          + Cơ cấu giống:  ML49, ML48, ML213, Khang dân 18, PY1, PY2, PY8, ĐV108,…
        - Sắn niên vụ 2021-2022 đã trồng 23.403,4 ha tại Sông Hinh (8.650 ha), Đồng Xuân (4.200ha), Sơn Hòa (8.320ha), Tây Hòa (1.231,4 ha), Tuy An (368 ha), Phú Hòa (350ha), Sông Cầu (284 ha). GĐST: Mầm – tích lũy tinh bột.
- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 21.619 ha (cả trồng mới và lưu gốc) tại Sông Hinh (4.452 ha), Sơn Hòa (13.655ha), Đồng Xuân (1.325 ha), Tây Hòa (450 ha), Tuy An (1.117ha), Phú Hòa (620 ha). GĐST: cây con-vươn lóng.
- Ngô: 1.802ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch
- Rau các loại: 2.365 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Đậu các loại: 905 ha. GĐST: PTTL – thu hoạch
- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa vụ Hè Thu: có chuột, bọ trĩ, ốc bươu vàng, sâu đục thân, sâu keo… gây hại mật độ thấp, ở Đông Hòa, Tuy An, Sông Cầu.
2. Cây rau các loại
- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,3 ha, TLB  5-10% cây, GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.
- Rau cải: Sâu xanh bướm trắng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 3,5 ha, mật độ 2 – 4 con/m2 tại huyện Tuy An; Bọ nhảy  phát sinh diện tích nhiễm nhẹ: 2,5ha, mật độ: 11- 14 con/m2 tại huyện Tuy An
- Rau thập tự: Sâu tơ gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,1 ha, mật độ 10 – 20 con/m2 tại huyện Đông Hòa. Ngoài ra, còn có bọ trĩ, bệnh đốm mắc cua... gây hại rải rác trên rau mồng tơi tại huyện Tuy An.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 4,6 ha mật độ 1 – 4 con/m2, GĐST:  5 đến 7 lá  – trỗ cờ tại Tuy An (4 ha), Phú Hòa (0,5ha), Sông Hinh (0,1ha).
- Bệnh rỉ sắt: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 8ha, TLB: 20-30% lá, cấp bệnh: C5 -C7, huyện Tuy An...
Ngoài ra, còn có Sâu đục thân gây hại mật độ thấp, GĐST: chín sữa – thu hoạch tại huyện Phú Hòa.
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích nhiễm bệnh: 14.387 ha, tỷ lệ bệnh 5-100%. Trong đó: Diện tích nhiễm nhẹ: 2.817 ha, tỷ lệ bệnh 5-15% cây Diện tích nhiễm trung bình: 5.860 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây; diện tích nhiễm nặng: 5.710 ha, tỷ lệ bệnh 50-100% cây. Cụ thể:
. Sông Hinh:  Bệnh khảm lá virus hại sắn phát sinh gây hại diện tích 6.000 ha, tỷ lệ bệnh 10-100%, giai đoạn sinh trưởng mầm – phát triển thân lá. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 800 ha, tỷ lệ bệnh 10% cây; diện tích nhiễm trung bình 2.200 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 3.000 ha, tỷ lệ bệnh 50 -100% cây phân bố rải rác ở các xã;
. Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 3.200 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 600 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 900 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.700 ha, TLB 50% cây; GĐST: TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.
. Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích: 4.260ha, trong đó DTN nhẹ: 1.400ha, TLB 5-10% cây; DTN TB: 2.750ha, TLB 20-30% cây, DTN nặng: 110ha, TLB 70-100% cây, GĐST: mầm tại các xã trên địa bàn huyện.
. Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nặng: 900ha, TLB 70-100% cây  gây hại trên sắn giai đoạn Phát triển thân, lá ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây
.  Phú Hòa: Bệnh khảm lá virus gây hại diện tích 25ha, trong đó DTN nhẹ 15ha, TLB:10 -15% cây; DTN trung bình 10ha, TLB: 20-50% cây. Giống KM419, KM140....
. Tuy An: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2ha, TLH 5-10% cây An Xuân.
- Nhện đỏ phát sinh gây hại diện tích 1012 ha, tỷ lệ hại 3-10% lá, giai đoạn sinh trưởng phát triển thân lá. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ: 338 ha tỷ lệ hại 1-2% lá, nhiễm trung bình: 470 ha tỷ lệ hại 3-10% lá, nhiễm nặng: 204 ha tỷ lệ hại 15-20% lá gây hại ở Đồng Xuân, Sông Hinh, Phú Hòa, Sơn Hòa…
- Rệp sáp bột hồng: phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 80ha, tỷ lệ: 1-5% cây,  tại Đồng Xuân.
5. Cây mía:
- Sâu đục thân: gây hại rải rác mía giai đoạn cây con, diện tích nhiễm nhẹ: 14 ha, TLH: 2-20% cây đục, huyện Sơn Hòa.
Ngoài ra, còn có bệnh than phát sinh và gây hại rải rác với mật độ thấp GĐST: Cây con, tại huyện Sơn Hòa.
6. Cây tiêu
Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm, thán thư gây hại với diện tích dưới nhiễm, mật độ thấp. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Trên lúa hè thu sớm: Bọ trĩ, ốc bươu vàng, sâu đục thân, chuột… phát sinh gây hại
2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn nảy mầm – phun râu.
4. Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2021-2022.
5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh than, ... tiếp tục gây hại
6. Cây tiêu: bệnh chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa:
- Tăng cường công tác điều tra, phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại lúa vụ Hè Thu trà sớm để có biện pháp hướng dẫn phòng trừ kịp thời.
- Vận động, hướng dẫn nông dân vệ sinh đồng ruộng, thu tiêu hủy ổ trứng, ốc bưu vàng, diệt chuột....
2. Cây rau: Tăng cường hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGap... theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại...
3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi Sâu keo mùa thu, sâu đục thân gây hại trên diện tích ngô
4. Cây sắn: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giống sắn nhiễm bệnh khảm lá, vận động, tuyên truyền và hướng dẫn nông dân sử dụng giống sắn sạch bệnh, giống sắn ít bị nhiễm bệnh để trồng.
5. Cây mía: Tăng cường theo dõi sâu đục thân, bệnh than.
6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.
Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Quảng cáo