Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (tuần 28-2021)

15/07/2021 09:40
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời có mưa giông, nắng nhẹ.
Nhiệt độ không khí trung bình: 34- 39oC
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 36- 39 oC
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 30- 34 oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)
- Lúa vụ Hè Thu 2021 đã gieo sạ 24.473ha, GĐST: Đẻ nhánh – thu hoạch (đã thu 25ha ở Tuy An, ước năng suất 45tạ/ha ).
+ Trà sớm: từ ngày 20/3 - 19/5/2021. Diện tích: 557,8ha, Sông Cầu (232,8ha), Tuy An (55 ha), Đông Hòa (270 ha). GĐST: Làm đòng – thu hoạch.
+ Trà chính vụ: từ ngày 20/5 - 10/6/2021. Diện tích: 14.183ha, ở Tuy an (1.823,2ha), Đông Hòa (3.100 ha), Tây Hòa (5.300ha), Đồng Xuân (1.000ha), Sông Hinh (1.050ha), Phú Hòa ( 1.600ha), Sơn Hòa (200ha), Sông Cầu (70ha), Thành Phố (40ha) . GĐST: Cuối đẻ nhánh – Làm đòng.
+ Trà muộn: từ ngày 11/6 - 30/6/2021: Diện tích: 9.733,2ha, Tuy an (305ha), Đông Hòa(1.187,09 ha), Tây Hòa(1.171,15ha), Đồng Xuân(270ha), Sông Hinh (581ha), Phú Hòa( 3.766,5ha), Sơn Hòa(614ha), Thành Phố(1.838ha). GĐST: đẻ nhánh
Cơ cấu giống:  ML49, ML48, ML213, Khang dân 18, PY1, PY2, PY8, ĐV108,
- Sắn niên vụ 2021-2022 đã trồng 25.049,4 ha tại Sông Hinh (9.000 ha), Đồng Xuân (4.200ha), Sơn Hòa (9.616 ha), Tây Hòa (1.231,4 ha), Tuy An (368 ha), Phú Hòa (350ha), Sông Cầu (284 ha). GĐST: Mầm – tích lũy tinh bột.
- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 21.619 ha (cả trồng mới và lưu gốc) tại Sông Hinh (4.452 ha), Sơn Hòa (13.655ha), Đồng Xuân (1.325 ha), Tây Hòa (450 ha), Tuy An (1.117ha), Phú Hòa (620 ha). GĐST: cây con-vươn lóng.
- Ngô: 1.670ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch
- Rau các loại: 2.170 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Đậu các loại: 820 ha. GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch
- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
- Bệnh đốm nâu: Phát sinh gây hại rải rác, diện tích nhiễm nhẹ 2,5ha, tỷ lệ bệnh (TLB): 10 - 20% lá, lúa giai đoạn đòng – trỗ, ở thị xã Đông Hòa.
- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại rải rác diện tích nhiễm nhẹ 7ha, TLB: 10-20% dảnh, cấp bệnh 3-5, lúa giai đoạn làm đòng – chín sáp ở huyện Tuy An. Ngoài ra còn có sâu đục thân, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, chuột, rầy nâu, sâu phao… gây hại tỷ lệ và mật độ thấp, rải rác ở các huyện.
2. Cây rau các loại
- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,5 ha, TLB 5 -10% cây, GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.
- Rau cải: Bọ nhảy  phát sinh diện tích nhiễm nhẹ: 2,1ha, mật độ: 10 - 15 con/m2 tại huyện Tuy An. Ngoài ra, còn có bọ trĩ, sâu xanh, sâu tơ, bệnh đốm mắc cua... gây hại rải rác trên rau thập tự tại huyện Tuy An.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 9,8 ha mật độ 2– 4 con/m2, GĐST:  nảy mầm - trỗ cờ tại Tuy An (2,5 ha), Phú Hòa (1ha), Sông Hinh (1ha), Tây Hòa (5ha), thị xã Đông Hòa (0,3ha).
- Bệnh rỉ sắt: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 1,5ha, TLB: 20-25% lá, cấp bệnh: C5 -C7, giai đoạn trỗ cờ - phun râu huyện Tuy An...
Ngoài ra, còn có Sâu đục thân gây hại rải rác với mật độ thấp.
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích nhiễm bệnh: 15.937 ha, TLB: 5-100%. Trong đó: Diện tích nhiễm nhẹ: 3.417 ha, TLB: 5-15% cây, diện tích nhiễm trung bình: 5.860 ha, TLB: 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng: 6.660 ha, TLB: 50-100% cây. Cụ thể:
. Sông Hinh: diện tích 6.000 ha, TLB: 10-100%; GĐST: mầm – phát triển thân lá. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 600 ha, TLB: 10% cây; diện tích nhiễm trung bình 2.000 ha, TLB: 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 3.400 ha, TLB: 50 -100% cây phân bố rải rác ở các xã;
. Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 3.950 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 800 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 1.050 ha, TLB: 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 2.100 ha, TLB: 50% cây; GĐST: hình thành tán lá-tích lũy tinh bột, tại các xã trên địa bàn huyện.
. Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích: 4.410ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ: 1.500ha, TLB: 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình : 2.800ha, TLB: 20-30% cây, diện tích nhiễm nặng: 110ha, TLB: 70-100% cây, GĐST: hình thành tán lá-tích lũy tinh bột, tại các xã trên địa bàn huyện.
. Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm: 1.550ha, TLB: 5-100% cây, trong đó diện tích nhiễm nhẹ: 500ha, TLB: 5-10% cây, diện tích nhiễm nặng: 1.050ha, TLB: 70-100% cây, gây hại trên sắn giai đoạn phát triển thân, lá ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây
.  Phú Hòa: Bệnh khảm lá virus gây hại diện tích 25ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ: 15ha, TLB:10 -15% cây; diện tích nhiễm trung bình: 10ha, TLB: 20-50% cây. Giống KM419, KM140....
. Tuy An: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2ha, TLB: 5-10% cây ở xã An Xuân.
- Nhện đỏ phát sinh gây hại diện tích 1.249 ha, tỷ lệ hại (TLH): 1-30% lá, giai đoạn sinh trưởng phát triển thân lá. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ: 547 ha, TLH: 1-2% lá, nhiễm trung bình: 452 ha tỷ lệ hại 3-10% lá, nhiễm nặng: 250 ha, TLH: 15-20% lá gây hại ở Đồng Xuân, Phú Hòa, Sơn Hòa…
- Rệp sáp bột hồng: gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 170ha, TLH: 1-5% cây ở Đồng Xuân.
5. Cây mía:
- Sâu đục thân: gây hại rải rác mía giai đoạn cây con – vươn lóng, diện tích nhiễm: 30, TLH: 6-20% cây đục, trong đó: diện tích nhẹ: 28ha, TLH: 6 - 8% cây đục, diện tích trung bình: 2ha, TLH: 20% cây đục, ở huyện Sơn Hòa.
Ngoài ra, còn có bệnh than phát sinh và gây hại rải rác với mật độ thấp GĐST: Cây con, tại huyện Sơn Hòa.
 
6. Cây tiêu
Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm, thán thư gây hại với diện tích dưới nhiễm, mật độ thấp. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Cây lúa: chuột, ốc bươu vàng, rầy nâu- rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh khô vằn,… tiếp tục phát sinh gây hại.
2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn… tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn nảy mầm – phun râu.
4. Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh gây hại trong niên vụ 2021-2022.
5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh than, ... tiếp tục gây hại
6. Cây tiêu: bệnh chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa: Tập trung theo dõi các đối tượng gây hại chính trên cây lúa trong giai đoạn hiện nay như: Chuột, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, đốm nâu...để có biện pháp hướng dẫn phòng trừ kịp thời. Tuyên truyền nông dân hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu khi chưa cần thiết để tránh bùng phát sâu hại vào cuối vụ.
2. Cây rau: Điều tra, theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ trĩ, bệnh các loại... khi cần thiết sử dụng thuốc để phòng nên ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc trong danh mục thuốc được phép sử dụng trên cây rau, hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP....
3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi sâu keo mùa thu, sâu đục thân, bệnh khô vằn. Hướng dẫn phòng trừ kịp thời khi mật độ sâu cao bằng các thuốc đặc hiệu.
4. Cây sắn: Trong điều kiện thuận lợi cần tăng cường chăm sóc, làm cỏ, bón phân giúp cây sắn sinh trưởng tốt, chống chịu bệnh khảm lá hạn chế ảnh hưởng đến năng suất. Tích cực theo dõi và phòng trừ rệp sáp bột hồng, nhện đỏ khi chúng phát sinh gây hại nặng.
5. Cây mía: Tiếp tục theo dõi sâu đục thân, bệnh than, xén tóc gây hại.
6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.

Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Quảng cáo