Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (tuần 29-2021)

21/07/2021 02:24
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời có mưa giông, nắng nóng.
Nhiệt độ không khí trung bình: 35- 41oC
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 36-41 oC
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 30- 35 oC
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)
- Lúa vụ Hè Thu 2021 đã gieo sạ 24.473,8ha, GĐST: Đẻ nhánh – thu hoạch (đã thu 50ha ở Tuy An, Sông cầu, ước năng suất 48tạ/ha ).
+ Trà sớm: Ngày 20/3 - 19/5/2021. Diện tích: 557,8ha. GĐST: Làm đòng – thu hoạch.
+ Trà chính vụ: Ngày 20/5 - 10/6/2021. Diện tích: 14.183ha. GĐST: Làm đòng.
+ Trà muộn: Ngày 11/6 - 30/6/2021: Diện tích: 9.733,2ha. GĐST: Đẻ nhánh – làm đòng
Cơ cấu giống:  ML49, ML48, ML213, Khang dân 18, PY1, PY2, PY8, ĐV108.
- Lúa vụ Mùa: Đã gieo sạ 100 ha tại Sông Cầu. Lúa đang giai đoạn mạ.
- Sắn niên vụ 2021-2022 đã trồng 25.049,4 ha tại Sông Hinh (9.000 ha), Đồng Xuân (4.200ha), Sơn Hòa (9.616 ha), Tây Hòa (1.231,4 ha), Tuy An (368 ha), Phú Hòa (350ha), Sông Cầu (284 ha). GĐST: Phát triển thân lá – tích lũy tinh bột.
- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 21.619 ha (cả trồng mới và lưu gốc) tại Sông Hinh (4.452 ha), Sơn Hòa (13.655ha), Đồng Xuân (1.325 ha), Tây Hòa (450 ha), Tuy An (1.117ha), Phú Hòa (620 ha). GĐST: cây con-vươn lóng.
- Ngô: 1.645ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch
- Rau các loại: 2.200 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Đậu các loại: 825 ha. GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch
- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
- Chuột: Phát sinh, cắn phá rải rác diện tích nhiễm nhẹ 8,1ha, tỷ lệ hại (TLH): 2,5-5% bông, lúa giai đoạn đòng - chín, ở thị xã Đông Hòa, Tuy An, TP. Tuy Hòa.
- Bệnh đốm nâu: Phát sinh gây hại rải rác, diện tích nhiễm nhẹ 2ha, tỷ lệ bệnh (TLB): 10 - 20% lá, lúa giai đoạn đòng – trỗ, ở thị xã Đông Hòa.
- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại rải rác diện tích nhiễm nhẹ 10ha, TLB: 10-20% dảnh, cấp bệnh 3-5, lúa giai đoạn làm đòng – chín sáp ở huyện Tuy An. Ngoài ra còn có sâu đục thân, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít đen, rầy nâu, sâu phao, bệnh bạc lá… gây hại tỷ lệ và mật độ thấp, rải rác ở các huyện.
2. Cây rau các loại
- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,3 ha, TLB: 5 -10% cây, GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.
- Rau cải: Bọ nhảy  phát sinh diện tích nhiễm nhẹ: 1,8 ha, mật độ: 10 - 15 con/m2 tại huyện Tuy An. Ngoài ra, còn có bọ trĩ, sâu xanh bướm trắng, bệnh đốm mắc cua... gây hại rải rác trên rau thập tự tại huyện Tuy An.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu: gây hại diện tích nhiễm nhẹ 7,6 ha mật độ 2– 4 con/m2, GĐST:  nảy mầm - trỗ cờ tại Tuy An (2,6 ha), Phú Hòa (0,5ha), Sông Hinh (1,5ha), Tây Hòa (3ha).
- Bệnh rỉ sắt: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 1ha, TLB: 20-25% lá, cấp bệnh: C5 -C7, giai đoạn trỗ cờ - phun râu huyện Tuy An...
Ngoài ra, còn có Sâu đục thân gây hại rải rác với mật độ thấp.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Cây lúa: + Trà sớm: bệnh khô vằn, đốm nâu, bạc lá tiếp tục phát sinh gây hại.
                   + Trà chính vụ, muộn có: chuột, rầy nâu- rầy lưng trắng, bọ xít, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh khô vằn,… tiếp tục phát sinh gây hại.
2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bọ trĩ, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, bệnh thối nhũn… có thể gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn nảy mầm – phun râu.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa:
+ Trà sớm: Tập trung theo dõi các đối tượng gây hại chính: Bệnh khô vằn, đốm nâu, lem lép hạt... để có biện pháp xử lý kịp thời.
+ Trà chính vụ, muộn: Trong giai đoạn hiện nay thời tiết nắng, nóng ruộng hay khô nước; các đối tượng thường phát sinh gây hại: Chuột, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, khô đầu lá... đề nghị các địa phương tăng cường thăm đồng để có biện pháp chăm sóc, hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Tuyên truyền nông dân hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, rầy khi chưa cần thiết để tránh bùng phát sâu hại vào cuối vụ.
2. Cây rau: Điều tra, theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ trĩ, bệnh các loại... khi cần thiết sử dụng thuốc để phòng nên ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc trong danh mục thuốc được phép sử dụng trên cây rau, hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP....
3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi sâu keo mùa thu, sâu đục thân, bệnh khô vằn. Hướng dẫn phòng trừ kịp thời khi mật độ sâu cao bằng các thuốc đặc hiệu./.

Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Quảng cáo