THÔNG BÁO Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày số 6-2022

10/02/2022 03:20
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần qua, ngày có mây thay đổi, nắng nhẹ, đêm và sáng sớm có sương.
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 19 - 22oC
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 27 - 28oC
Ẩm độ không khí trung bình: 80 – 90%
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)
Lúa vụ Đông Xuân 2021-2022 đã gieo sạ xong và hiện tại nông dân đang chăm sóc, bón phân. Các cây trồng khác sinh trưởng, phát triển bình thường.
- Lúa vụ Đông Xuân 2021-2022:đã gieo sạ 26.666 ha tại Tây Hòa (6.603,6 ha), Đông Hòa (4.657,23 ha), Tuy An (2.725,7 ha), Sông Cầu (876,1 ha), Đồng Xuân (1.689,46 ha), Phú Hòa (5.363 ha), TP. Tuy Hòa (1.888 ha), Sông Hinh (1.842,4ha), Sơn Hòa (1.020 ha), GĐST mạ  - trỗ.
+ Trà sớm: Từ ngày 25/11 – 19/12/2021: diện tích 1.634 ha, GĐST đòng – trỗ.
+ Trà chính vụ: Từ ngày 20/12 – 10/01/2022: diện tích 22.853,1 ha, GĐST đẻ nhánh – đòng.
+ Trà muộn: Từ ngày 11/01 – 28/01/2022: diện tích 2.178,9 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh.
Cơ cấu giống:  ML49, ML48, ML213, Khang dân 18, ĐV108, … 
- Sắn niên vụ 2021-2022 đã trồng 29.709 ha. Hiện nay đã thu hoạch 19.598,8 ha tại Tây Hòa (1.610 ha), Sông Hinh (8.900 ha), Đồng Xuân (2.350 ha), Phú Hòa (350 ha), Sơn Hòa (6.100 ha), Tuy An (160 ha), Sông Cầu (128,8 ha) ước năng suất 19,0 tấn/ha.
- Sắn niên vụ 2022-2023 đã trồng 6.205 ha tại Sông Hinh (2.000 ha), Đồng Xuân (2.100 ha), Phú Hòa (350 ha), Sơn Hòa (1.200 ha), Tây Hòa (500 ha), Tuy An (55 ha).GĐST: Mầm – Phát triển thân lá.
- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 21.369 ha (cả trồng mới và lưu gốc). Hiện nay đã thu hoạch 581 ha tại Đồng Xuân (25 ha), Phú Hòa (50 ha), Tây Hòa (6 ha), Sơn Hòa (500 ha). GĐST: Vươn lóng – thu hoạch.
- Mía niên vụ 2022-2023 đã trồng 185 ha tại Sông Hinh (35 ha), Đồng Xuân (150 ha). GĐST: Mầm.
- Ngô:880 ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch
- Rau các loại: 700 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Đậu các loại:725 ha. GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch
- Tiêu:270 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
* Lúa Đông Xuân 2021-2022
- Chuột gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2,2 ha, tỷ lệ hại (TLH) 10% dảnh hại, GĐST đẻ nhánh - đòng tại huyện Tuy An.
- Bệnh đạo ôn gây hại trên lá diện tích 21 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) 5 – 40% lá, GĐST cuối đẻ nhánh, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 18 ha TLB 5 - 10% lá, diện tích nhiễm trung bình 2 ha TLB 11 – 20 % lá, nặng 1 ha TLB 21 - 40% lá tại huyện Đồng Xuân.
Ngoài ra còn có một số đối tượng sinh vật gây hại khác như bọ trĩ, bọ xít đen, sâunăn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, sâu phao, rầy nâu, rầy lưng trắng... gây hại rải rác trên lúa GĐST mạ - cuối đẻ nhánh tại một số địa phương trong tỉnh.
2. Cây rau các loại
- Rau cải ăn lá: Bọ nhảy phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,9 ha, mật độ (MĐ) 10 - 15 con/m2 tại huyện Tuy An.
Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác nhưsâu tơ trên rau cải, sâu xanh bướm trắng, sâu ăn lá trên xà lách... gây hại rải rác tại các địa phương khác.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thugây hại diện tích nhiễm nhẹ là 2,1 ha, MĐ 2– 4 con/m2, giai đoạn sinh trưởng 3 đến 7 lá–trỗ cờ, phun râu tại huyện Phú Hòa (1 ha), Sông Hinh (1 ha), Tuy An (0,1 ha).
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virusgây hại vớitổngdiện tích nhiễm bệnh là 8.301 ha, TLB: 5-100%. Trong đó: Diện tích nhiễm nhẹ là 1 ha, TLB: 5-15% cây, diện tích nhiễm trung bình là 800 ha, TLB: 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng là 7.500 ha, TLB: 50-100% cây. Cụ thể:
+Sông Hinh: bệnh khảm lá virus hại sắn phát sinh gây hại diện tích 3.500 ha, tỷ lệ bệnh 6-100% cây, giai đoạn sinh trưởng tích lũy tinh bột. Trong đó diện tích nhiễm trung bình 300 ha, tỷ lệ bệnh 6-10% cây; diện tích nhiễm nặng 3.200 ha, tỷ lệ bệnh 20 -100% cây phân bố ở các xã; diện tích giảm do thu hoạch.
+ Sơn Hòa:bệnh khảm lá virus hại sắn gây hại DTN nặng 1.000ha, TLB: 14-33% cây. Bệnh gây hại ở hầu hết các xã, chỉ trừ 3 xã phía Bắc (Sơn Long, Sơn Định, Sơn Xuân)
+ Đồng Xuân: diện tích nhiễm 2.200 ha, TLB: 20-100% cây; GĐST tích lũy tinh bột (diện tích nhiễm trung bình 500 ha, TLB: 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 1.700 ha, TLB: 50 -100% cây) tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Tây Hòa:diện tích nhiễm nặng 1.600 ha, TLB 70-100% cây, GĐST tích lũy tinh bột, ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây.
+ Tuy An:diện tích nhiễm nhẹ 1ha, TLB 5-10% cây, GĐST tích lũy tinh bột ở xã An Xuân.
5. Cây mía:
Trên cây mía có một số đối tượng sinh vật gây hại như sâu đục thân, bệnh thối đỏ thân… phát sinh và gây hại rải rác với mật độ và tỷ lệ bệnh thấp, GĐST vươn lóng - chín, tại huyện Sông Hinh, Sơn Hòa.
6. Cây tiêu
- Bệnh chết nhanh gây hại với diện tích dưới nhiễm 2,5 ha, TLB 0,4 - 1,6% trụ;
- Bệnh đốm đen gây hại diện tích dưới nhiễm 10 ha, TLB 3% trụ; GĐST kinh doanh, tại huyện Tây Hòa. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
7. Cây dứa
Bệnh thối nõn gây hại rải rác tại các vùng trồng dứa thuộc huyện Phú Hòa ở  nhiều giai đoạn khác nhau.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Cây lúa
Lúa vụ Đông Xuân năm 2021-2022,một số đối tượng như: Bọ trĩ, chuột, ốc bươu vàng, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít đen, bệnh đạo ôn, thối thân,... tiếp tục phát sinh và gây hại.
2. Cây rau: Có các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh thối nhũn… tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân tiếp tục gây hại trên cây ngô giai đoạn 3 đến 7 lá–trỗ cờ, phun râu.
4.Cây sắn: Niên vụ 2021 – 2022 có bọ phấn trắng, bệnh khảm lá sắn tiếp tục gây hại, bệnh thối củcó khả năng phát sinh gây hại tại một số địa phương.
5.Cây mía: Sâu đục thân, bệnh đốm vàng, thối đỏ thân ... tiếp tục gây hại
6.Cây tiêu: bệnh chết chậm, thán thư tiếp tục gây hại ở vườn tiêu già, chăm sóc kém.
7. Cây dứa: bệnh thối nõn tiếp tục xuất hiện rải rác và gây hại trên cây dứa ở nhiều giai đoạn khác nhau.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa:Lúa vụ Đông Xuân năm 2021-2022: Hiện nay thời tiết buổi sáng lạnh, thỉnh thoảng có mưa ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lúa, do đó đề nghị các Trạm phối hợp với các địa phương tăng cường kiểm tra đồng ruộng, hướng dẫn nông dân thực hiện một số biện pháp sau:
+ Đối với lúa trà sớm (giai đoạn đòng-trỗ): cầntập trung chăm sóc, giữ nước, bón phân cân đối và hợp lý…;tăng cường kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời và phòng trừ các đối tượng gây hại như chuột, sâu đục thân, cuốn lá nhỏ, rầy, bệnh đạo ôn, thối thân,... khi có nguy cơ gây hại nặng.
+ Đối với lúa trà chính vụ - trà muộn (giai đoạn mạ - đòng): tập trung chăm sóc, tỉa dặm sớm, bón phân cân đối và hợp lý…;tăng cường kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời và phòng trừ các đối tượng gây hại như: chuột, OBV, Bọ trĩ, sâu năn, bệnh đạo ôn,...
2. Cây rau: Hiện nay nông dân tiếp tục xuống giống các loại rau lứa 2, do đó đề nghị các địa phương tuyên truyền hướng dẫn nông dân xử lý đất để hại chế sâu bệnh, tăng cường khuyến cáo nông dân nên áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP....
3. Cây ngô: Tiếp tục vận động các địa phương tuyên truyền áp dụng thực hiện công văn số 363/SNN-TTBVTV ngày 4/3/2021 tăng cường công tác phòng chống sâu keo mùa thuhại ngô
4.Cây sắn:
Niên vụ: 2022 – 2023 đang ở giai đoạn mầm – phát triển thân lá và tiếp tục trồng, do đó khuyến cáo các địa phương truyên truyền nông dân cần tập trung chăm sóc, làm cỏ, bón phân, khi phát hiện cây bị bệnh thì nhổ loại bỏ cây bị bệnh…chọn các giống ít nhiễm bệnh để trồng.
5.Cây mía: Tiếp tục theo dõi sâu đục thân, bệnh đốm vàng.. gây hại.
6.Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.
7. Cây dứa: Tập trung theo dõi, kiểm soát bệnh thối nõn./.

Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV PHÚ YÊN
Quảng cáo