THÔNG BÁO Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày 26-2022

29/06/2022 03:46
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần, ngày nắng nóng, mây thay đổi, có mưa giông rải rác. Nhiệt độ không khí thấp nhất 26-280C, cao nhất 32-360C, ẩm độ 65-75%, lượng mưa phổ biến 20-40mm.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)
- Lúa Hè Thu đã gieo sạ 24.797 ha tại Sông Cầu (307 ha), Đồng Xuân (1.484ha), Đông Hòa (4.558 ha), Tuy An (2.122 ha), Sông Hinh (1.700 ha), Sơn Hòa (810 ha), Tây Hòa (6.571 ha), Phú Hòa (5.357 ha), TP. Tuy Hòa (1.888 ha). Lúa đang chủ yếu giai đoạn đẻ nhánh - đòng.
+ Trà sớm: gieo sạ từ ngày 05/4 – 19/5/2022: diện tích 1.015 ha, GĐST: đòng – trỗ.
+ Trà chính vụ: gieo sạ từ ngày 20/5 - 10/6/2022: diện tích 21.531 ha, GĐST  đẻ nhánh – đòng.
+ Trà muộn: gieo sạ từ ngày 11/6 - 28/6/2022: diện tích 2.251 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh
- Sắn niên vụ 2022-2023 25.191 ha tại Sông Hinh (9.200 ha), Đồng Xuân (4.531 ha), Phú Hòa (372 ha), Sơn Hòa (8.100 ha), Tây Hòa (2.288 ha), Tuy An (371 ha), Sông Cầu (329 ha). GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột.
- Mía niên vụ 2021-2022 đã thu hoạch xong 21.369 ha, năng suất ước đạt 62,9 tấn/ha, chữ đường bình quân khoảng 10CCS.
- Mía niên vụ 2022-2023 đã trồng 20.994 ha tại Sông Hinh (4.855 ha), Đồng Xuân (1.550 ha), Sơn Hòa (12.000 ha), Sông Cầu (469 ha), Tuy An (1.000 ha), Phú Hòa (670 ha), Tây Hòa (450 ha). GĐST cây con – vươn lóng.
- Ngô: 775  ha. GĐST: 3 đến 7 lá – hạt sữa.
- Rau các loại: 1.825 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Đậu các loại: 790   ha. GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch
- Tiêu: 468,7 ha (Tây Hòa: 270 ha, Sông Hinh: 185,7 ha, Sơn Hòa: 13 ha). GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
- Chuột gây hại diện tích nhiễm (DTN) 6,8 ha, tỷ lệ hại (TLH) 5 – 15 % dảnh (DTN nhẹ 6,3 ha, TLH 5 – 10 % dảnh; DTN trung bình 0,5 ha, TLH 11 – 15 % dảnh), GĐST mạ - cuối đẻ nhánh tại huyện Đông Hòa (3 ha), Tp. Tuy Hòa (2,3 ha), Phú Hòa (1,5 ha).
- Bệnh đạo ôn trên lá gây hại diện tích nhiễm nhẹ 4 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) 5 – 10 % lá, GĐST cuối đẻ nhánh tại huyện Đồng Xuân.
- Bọ trĩ gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, tỷ lệ hại 8 – 12 % dảnh, GĐST mạ - đẻ nhánh tại huyện Sơn Hòa
Ngoài ra, một số đối tượng sinh vật gây hại phổ biến như bệnh khô vằn, sâu đục thân, sâu keo… gây hại rải rác dưới mức nhiễm tại một số địa phương.
2. Cây rau các loại
- Rau cải ăn lá: Bọ nhảy gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,2 ha; mật độ (MĐ)10 – 20 con/m2 ở nhiều giai đoạn sinh trưởng tại huyện Tuy An.
Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng trên rau cải ăn lá... gây hại rải rác tại các địa phương khác.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm là 8 ha (DTN nhẹ 7 ha, MĐ 2 - 4 con/m2; DTN trung bình 1 ha, MĐ 6 - 8 con/m2) GĐST 3 đến 7 lá – trỗ cờ, phun râu tại huyện Phú Hòa (1,5 ha), Sông Hinh (4 ha), Tuy An (0,5 ha) và Tây Hòa (2 ha).
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus  gây hại với  tổng  diện tích nhiễm bệnh là 13.192 ha, TLB 5-100% cây  (DTN nhẹ 280 ha, TLB 5 % cây, DTN trung bình 5.050 ha, TLB 6-10% cây, DTN nặng là 7.862 ha, TLB 20-100% cây) trên cây sắn niên vụ 2022-2023 GĐST: phát triển thân lá – tích lũy tinh bột.
Cụ thể từng địa phương:
+ Sông Hinh: bệnh khảm lá virus hại sắn phát sinh gây hại diện tích 5.700 ha, tỷ lệ bệnh 6-50 % cây, GĐST phát triển thân lá (DTN trung bình 1.500 ha, TLB 6-10% cây; diện tích nhiễm nặng 4.200 ha, TLB 20 -50 % cây), phân bố ở các xã.
+ Đồng Xuân: diện tích nhiễm 4.050 ha, TLB: 5-50% cây; GĐST phát triển thân lá (DTN trung bình 1.800 ha, TLB 6-10% cây; DTN nặng 2.250 ha, TLB 20 -50 % cây) tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: diện tích nhiễm 1.842 ha, TLB 5 - 10% cây, GĐST: cây con - phát triển thân lá (DTN nhẹ 130 ha, TLB 5 % cây;  DTN trung bình 1.700 ha, TLB 6 -10% cây; DTN nặng 12 ha, TLB 20 -50 % cây)), tại các xã Sơn Xuân, Sơn Định, Sơn Hội…
+ Tây Hòa: diện tích nhiễm nặng 1.400 ha, TLB 70 – 100 % cây, GĐST tích lũy tinh bột ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây.
+ Phú Hòa: diện tích nhiễm 100 ha, TLB 5 - 10% cây, GĐST: phát triển thân lá (DTN nhẹ 70 ha, TLB 5 % cây;  DTN trung bình 30 ha, TLB 6 -10% cây), ở xã Hòa Hội.
+ Tuy An: diện tích nhiễm 100 ha, TLB 5 – 10 % cây, GĐST phát triển thân lá (DTN nhẹ 80 ha, TLB 5 % cây;  DTN trung bình 20 ha, TLB 6 -10% cây) ở xã An Xuân, An Thọ, An Nghiệp.
- Nhện đỏ gây hại diện tích nhiễm nhẹ 65 ha, MĐ 10 – 15 % cây, GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột tại huyện Đồng Xuân (50 ha) Phú Hòa (10 ha) và Sơn Hòa (5 ha).
- Rệp sáp bột hồng gây hại diện tích nhiễm nhẹ 10 ha, MĐ 10 % cây, GĐST phát triển thân lá tại huyện Đồng Xuân.
5. Cây mía
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 118 ha, GĐST cây con, TLH 6 % cây, tại huyện Sơn Hòa.
Ngoài ra còn có một số đối tượng sinh vật gây hại như bệnh than… phát sinh và gây hại rải rác với mật độ và tỷ lệ bệnh thấp, GĐST cây con, tại huyện Sông Hinh, Sơn Hòa.
6. Cây tiêu
- Bệnh chết chậm gây hại rải rác 5 ha trên cây tiêu ở giai đoạn kiến thiết kinh doanh, tại huyện Tây Hòa. Bệnh xuất hiện trên tầng lá sát mặt đất ở cây trong vườn có chế độ chăm sóc kém.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Cây lúa: xuất hiện một số đối tượng phổ biến như chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu đục thân, sâu keo... tiếp tục phát sinh và gây hại.
2. Cây rau: Có các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh thối nhũn… tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân tiếp tục gây hại trên cây ngô giai đoạn 3 đến 7 lá - trỗ cờ, phun râu – chín sữa.
4. Cây sắn: nhện đỏ, rệp sáp bột hồng, bọ phấn trắng, bệnh khảm lá sắn tiếp tục gây hại tại một số địa phương.
5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh than ... tiếp tục gây hại.
6. Cây tiêu: bệnh chết chậm, thán thư tiếp tục gây hại ở vườn tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa: Hiện nay các huyện, thị xã, thành phố gieo sạ xong, lúa đang ở giai đoạn chủ yếu đẻ nhánh - đòng, với thời tiết hiện nay đang nắng, nóng gay gắt. Do đó đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nôi dung sau:
+ Trà sớm: Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn nông dân thường xuyên thăm đồng, tập trung chăm sóc lúa, bón phân cân đối hợp lý; theo dõi các đối tượng như: sâu đục thân, bệnh khô vằn, thối bẹ, bọ xít, rầy các loại... kịp thời tổ chức phòng trừ nếu có xu hướng phát triển mạnh và gây hại nặng.
+ Trà chính vụ, muộn: Trong tuần qua một số khu vực bị thiếu nước cục bộ ảnh hưởng đến sinh trưởng của lúa. Do đó, cần tập trung điều tiết nước sớm đầy đủ để kịp thời bón phân sớm cho lúa đẻ nhánh, phòng trừ cỏ dại, tỉa dặm… tăng cường theo dõi các đối tượng như: chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu gai.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 9864/CT-BNN-BVTV ngày 19/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Công văn số 807/SNN-TTBVTV ngày 09/4/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT Phú Yên về tăng cường công tác phòng trừ chuột bảo vệ sản xuất. Tăng cường tổ chức công tác diệt chuột trong thời gian đến.
2. Cây rau: đang giai đoạn cây con – thu hoạch, do đó đề nghị các địa phương tăng cường khuyến cáo nông dân nên áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP....
3. Cây ngô: Tiếp tục hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp phòng chống sâu keo mùa thu hại ngô (theo công văn số 363/SNN-TTBVTV ngày 04/3/2021).
4. Cây sắn: đang ở giai đoạn phát triển thân lá – tích lũy tinh bột, do đó khuyến cáo các địa phương truyên truyền nông dân cần tập trung chăm sóc, làm cỏ, bón phân. Tăng cường điều tra phát hiện bọ phấn trắng, nhện đỏ và rệp sáp bột hồng, hướng dẫn nông dân phòng trừ khi có xu hướng phát sinh gây hại nặng.
5. Cây mía: Tiếp tục theo dõi sâu đục thân, bệnh than… gây hại.
6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, thán thư, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.

Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV PHÚ YÊN
Quảng cáo