THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY SỐ 32-2022

11/08/2022 08:24
I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG
1. Thời tiết
Trong tuần, ngày nắng nóng, có mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa giông rải rác. Nhiệt độ không khí thấp nhất 24-270C, cao nhất 27-340C, ẩm độ 75-85%, lượng mưa phổ biến 10-30mm.
2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)
- Lúa Hè Thu Lúa Hè Thu đã sạ 24.822 ha. Lúa chủ yếu đang giai đoạn trỗ - thu hoạch. Một số diện tích lúa trà sớm đã thu hoạch 375 ha tại Sông Cầu (230 ha), Đông Hòa (90 ha), Đồng Xuân (50 ha), Tuy An (5 ha), năng suất ước đạt 51 tạ/ha.
+ Trà sớm: gieo sạ từ ngày 05/4 – 19/5/2022: diện tích 1.015 ha, GĐST: chín sáp – thu hoạch.
+ Trà chính vụ: gieo sạ từ ngày 20/5 - 10/6/2022: diện tích 21.531 ha, GĐST  trỗ – chín sữa.
+ Trà muộn: gieo sạ từ ngày 11/6 - 28/6/2022: diện tích 2.276 ha, GĐST đòng – trỗ.
- Lúa vụ Mùa đã gieo sạ 765 ha tại Sông Cầu (650 ha), Đồng Xuân (60 ha), Tuy An (55 ha). Lúa đang giai đoạn Mạ - đẻ nhánh.
- Sắn niên vụ 2022-2023 đã trồng 25.191 ha tại Sông Hinh (9.200 ha), Đồng Xuân (4.531 ha), Phú Hòa (372 ha), Sơn Hòa (8.100 ha), Tây Hòa (2.288 ha), Tuy An (371 ha), Sông Cầu (329 ha). GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột.
- Mía niên vụ 2022-2023 đã trồng đã trồng 22.275 ha tại Sông Hinh (4.855 ha), Đồng Xuân (1.426 ha), Sơn Hòa (13.000 ha), Sông Cầu (469 ha), Tuy An (1.405 ha), Phú Hòa (670 ha), Tây Hòa (450 ha). GĐST đẻ nhánh – vươn lóng.
- Ngô: 758 ha. GĐST: 3 đến 7 lá – hạt sữa.
- Rau các loại: 1.895 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch
- Đậu các loại: 890 ha. GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch
- Tiêu: 468,7 ha (Tây Hòa: 270 ha, Sông Hinh: 185,7 ha, Sơn Hòa: 13 ha). GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.
II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA
1. Cây lúa:
- Chuột gây hại diện tích nhiễm (DTN) 4,9 ha, tỷ lệ hại (TLH) 5 – 10 % dảnh, GĐST đòng – chín sữa tại Tp. Tuy Hòa (3,7 ha), huyện Sơn Hòa (1,2 ha).
- Bệnh khô vằn gây hại diện tích nhiễm 64 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) 5 – 40 % dảnh (DTN nhẹ 57 ha, TLB 10 – 20 % dảnh; DTN trung bình 7 ha, TLB 22 – 40 % dảnh), GĐST đòng – chín sữa tại huyện Tuy An (ha), Đồng Xuân (ha), TX. Đông Hòa (ha) và TP. Tuy Hòa (ha).
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm 13 ha, TLH 2,5 – 40 % bông bạc (BB) (DTN nhẹ 1 ha, TLH 2,5 – 5 % BB; DTN trung bình 5 ha, TLH 5 – 10 % BB, DTN nặng 7, TLH 12 – 40 % BB), GĐST trỗ – chín sáp tại huyện Tây Hòa (12 ha) và Sơn Hòa (1 ha).
- Bệnh thối thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 8,3 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) 5 - 10 % cây, GĐST cuối đẻ nhánh – chín sữa tại TX. Đông Hòa (5 ha) và TP. Tuy Hòa (3,3 ha).
- Bọ xít đen gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3,5 ha, mật độ (MĐ) 10 – 18 con/m2, GĐST đòng – trỗ tại TP. Tuy Hòa.
- Bệnh đen lép hạt gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, TLB 10 % hạt, GĐST chín sữa – chín sáp tại huyện Tuy An.
- Bọ xít dài gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1,5 ha, MĐ 5 – 6 con/m2, GĐST trỗ – chín sữa tại huyện Đồng Xuân.
- Rầy nâu và rầy lưng trắng gây hại diện tích nhiễm 0,65 ha, MĐ 750 – 3.000 com/m2 (DTN nhẹ 0,6 ha, MĐ 750 – 1.000 con/m2; DTN nặng 0,05 ha, MĐ 3.000 con/m2) tại TX. Đông Hòa (0,55 ha) và TP. Tuy Hòa (0,1 ha).
Ngoài ra, một số đối tượng sinh vật gây hại phổ biến như sâu cuốn lá nhỏ, sâu keo… gây hại rải rác dưới mức nhiễm tại một số địa phương.
2. Cây rau các loại
- Rau cải ăn lá: Bệnh héo xanh gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1,2 ha; mật độ (MĐ) 10 – 20 con/m2 ở nhiều giai đoạn sinh trưởng tại TX. Đông Hòa.
- Rau họ thập tự: Bọ nhảy gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,2 ha; mật độ (MĐ) 10 – 20 con/m2 ở nhiều giai đoạn sinh trưởng tại huyện Tuy An.
Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng trên rau cải ăn lá... gây hại rải rác tại các địa phương khác.
3. Cây ngô:
- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm là 3,3 ha, GĐST 3 đến 7 lá – hạt sữa tại huyện Phú Hòa (1,5 ha), Sông Hinh (1,5 ha), Tuy An (0,3 ha).
4. Cây sắn
- Bệnh khảm lá virus  gây hại với  tổng  diện tích nhiễm bệnh là 14.510 ha, TLB 5-100% cây  (DTN nhẹ 410 ha, TLB 5 % cây, DTN trung bình 5.900 ha, TLB 6-10% cây, DTN nặng là 8.200 ha, TLB 20-100% cây) trên cây sắn niên vụ 2022-2023 GĐST: phát triển thân lá – tích lũy tinh bột.
Cụ thể từng địa phương:
+ Sông Hinh: bệnh khảm lá virus hại sắn phát sinh gây hại diện tích 5.700 ha, tỷ lệ bệnh 6-50 % cây, GĐST phát triển thân lá (DTN trung bình 1.300 ha, TLB 6-10% cây; diện tích nhiễm nặng 4.400 ha, TLB 20 -50 % cây), phân bố ở các xã.
+ Đồng Xuân: diện tích nhiễm 4.200 ha, TLB: 5-50% cây; GĐST phát triển thân lá (DTN trung bình 1.900 ha, TLB 6-10% cây; DTN nặng 2.300 ha, TLB 20 -50 % cây) tại các xã trên địa bàn huyện.
+ Sơn Hòa: diện tích nhiễm 3.010 ha, TLB 5 - 10% cây, GĐST: cây con - phát triển thân lá (DTN nhẹ 260 ha, TLB 5 % cây;  DTN trung bình 2.650 ha, TLB 6 -10% cây; DTN nặng 100 ha, TLB 20 -50 % cây), tại các xã Sơn Xuân, Sơn Định, Sơn Hội…
+ Tây Hòa: diện tích nhiễm nặng 1.400 ha, TLB 70 – 100 % cây, GĐST tích lũy tinh bột ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây.
+ Phú Hòa: diện tích nhiễm 100 ha, TLB 5 - 10% cây, GĐST: phát triển thân lá (DTN nhẹ 70 ha, TLB 5 % cây;  DTN trung bình 30 ha, TLB 6 -10% cây), ở xã Hòa Hội.
+ Tuy An: diện tích nhiễm 100 ha, TLB 5 – 10 % cây, GĐST phát triển thân lá (DTN nhẹ 80 ha, TLB 5 % cây;  DTN trung bình 20 ha, TLB 6 -10% cây) ở xã An Xuân, An Thọ, An Nghiệp.
- Nhện đỏ gây hại diện tích nhiễm nhẹ 150 ha TLB 5-10 % cây, GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột tại huyện Đồng Xuân.
- Rệp sáp bột hồng gây hại diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, MĐ 10 -20 % cây, GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột tại huyện Đồng Xuân.
5. Cây mía
- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 127 ha, TLH 8 - 10 % cây, GĐST vươn lóng tại huyện Sơn Hòa.
- Xén tóc đục gốc gây hại diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, TLH 8 - 10 % cây, GĐST vươn lóng tại huyện Sơn Hòa.
Ngoài ra còn có một số đối tượng sinh vật gây hại như bệnh than, bệnh thối đỏ thân… phát sinh và gây hại rải rác với mật độ và tỷ lệ bệnh thấp, GĐST cây vươn lóng, tại huyện Sông Hinh, Sơn Hòa.
6. Cây tiêu
- Bệnh thán thư gây hại rải rác 5 ha trên cây tiêu ở giai đoạn kiến thiết kinh doanh, tại huyện Tây Hòa. Bệnh xuất hiện trên tầng lá sát mặt đất ở cây trong vườn có chế độ chăm sóc kém.
III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
  1. Cây lúa:
+ Trà sớm: chuột, đen lép hạt... tiếp tục phát sinh và gây hại.
+ Trà chính vụ, muộn: chuột, bọ xít đen, bọ xít dài, rầy các loại, bệnh khô vằn, thối thân,... tiếp tục phát sinh và gây hại.
2. Cây rau: Có các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh thối nhũn, … tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.
3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân tiếp tục gây hại trên cây ngô giai đoạn 3 đến 7 lá - trỗ cờ, phun râu – chín sữa.
4. Cây sắn: nhện đỏ, rệp sáp bột hồng, bọ phấn trắng, bệnh khảm lá sắn tiếp tục gây hại tại một số địa phương.
5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh than ... tiếp tục gây hại.
6. Cây tiêu: bệnh chết chậm, thán thư tiếp tục gây hại ở vườn tiêu già, chế độ chăm sóc kém.
IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1. Cây lúa: Trong tuần, thời tiết xuất hiện mưa giông rải rác. Đây là điều kiện thuận lợi cho một số sâu, bệnh phát sinh và gây hại. Do đó, đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nội dung sau:
+ Trà sớm: Hướng dẫn các địa phương, nông dân thu hoạch dứt điểm, hạn chế thất thoát sau thu hoạch.
+ Trà chính vụ, muộn: Lúa đang giai đoạn đòng – chín sữa, các đối tượng thường xuyên phát sinh gây hại như: chuột, bệnh khô vằn, thối thân, bệnh đen lép hạt, rầy các loại, sâu đục thân, bọ xít.... cần tăng cường kiểm tra đồng ruộng, hướng dẫn nông dân phòng trừ kịp thời không để phát sinh ra diện rộng. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi giám sát diễn biến rầy nây, rầy lưng trắng gây hại, đặc biệt chú ý trên những ruộng sạ giống nhiễm rầy, sạ dày, bón phân không cân đối và có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời. Tiếp tục, tuyên truyền và hướng dẫn nông dân hạn chế sử dụng thuốc trừ rầy khi chưa thực sự cần thiết, hạn chế bùng phát rầy nâu vào cuối vụ.
2. Cây rau: nhiều giai đoạn sinh trưởng, do đó đề nghị các địa phương tiếp tục tăng cường khuyến cáo nông dân nên áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng....
3. Cây ngô: Tiếp tục hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp phòng chống sâu keo mùa thu hại ngô (theo công văn số 363/SNN-TTBVTV ngày 04/3/2021.
4. Cây sắn: Trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh có mưa rải rác là điều kiện thuận lợi cho cây sắn phát triển và nhất là đang ở giai đoạn phát triển thân lá – tích lũy tinh bột, do đó khuyến cáo các địa phương truyên truyền nông dân cần tập trung chăm sóc, làm cỏ, bón phân. Tăng cường điều tra phát hiện bọ phấn trắng, nhện đỏ và rệp sáp bột hồng, hướng dẫn nông dân phòng trừ khi có xu hướng phát sinh gây hại nặng.
5. Cây mía: Tiếp tục theo dõi sâu đục thân, bệnh than… gây hại.
6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, thán thư, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.
 

Tác giả: CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV PHÚ YÊN
Quảng cáo